Thứ Sáu, 12 tháng 5, 2017

mẫu hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

| No comment

THÔNG TƯ 42/2015/TT-BLĐTBXH QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP DO BỘ TRƯỞNG BỘ Lao động - THƯƠNG BINH VÀ Xã hội BAN HÀNH

 

BẢN TIẾNG VIỆT

 

B Lao động - THƯƠNG BINHVÀ tầng lớp
-------

CỘNG HÒA tầng lớp CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: 42/2015/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015


 

 

THÔNG TƯ

 

QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP


cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

cứ Nghị định s 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một s điều của Luật Giáo dục nghề;

căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ cần lao - Thương binh và tầng lớp;

Theo yêu cầu của Tng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề;

Bộ cần lao - Thương binh và từng lớp ban hành Thông tư quy định về đào tạo trình độ sơ cấp,

 


 

Chương I

 

 

QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 1. khuôn khổ điều chỉnh

Thông tư này quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, gồm: khối lượng tri thức, kỹ năng tối thiểu và đề nghị năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp; đề nghị, nội dung, cấu trúc chương trình, giáo trình đào tạo và quy trình xây dựng, biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, giáo trình đào tạo; việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh đào tạo; tổ chức thực hiện chương trình đào tạo; rà soát, thi, đánh giá, công nhận tốt nghiệp; mẫu chứng chỉ sơ cấp, in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ sơ cấp; biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học trình độ sơ cấp.

Điều 2. Đối tượng ứng dụng

Thông tư quy định về đào tạo trình độ sơ cấp áp dụng đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo sơ cấp) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có can dự.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khối lượng tri thức, kỹ năng tối thiểu đối với trình độ sơ cấp là số lượng mô - đun buộc mà người học phải tích lũy được sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp.

2. Mô - đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hiện và thái độ nghề một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện vẹn tròn một hoặc một số công việc của một nghề.

3. Chương trình đào tạo sơ cấp là hệ thống tri thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm được thiết kế đồng bộ với phương pháp giảng dạy, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy, học tập và đánh giá kết quả học tập để đảm bảo người học tích lũy được kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và nghĩa vụ cần thiết để thực hành các công việc đơn giản của nghề.

4. Chuẩn đầu ra là yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và bổn phận nghề nghiệp mà người học đạt được sau khi hoàn tất chương trình đào tạo, được cơ sở đào tạo cam kết với người học và Xã hội, được ban bố công khai cùng với các điều kiện bảo đảm thực hiện.

Chương II

 

 

KHỐI LƯỢNG kiến thức, KỸ NĂNG TỐI THIỂU; yêu cầu VỀ NĂNG LỰC MÀ NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP


Điều 4. Khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu đối với trình độ sơ cấp

Khối lượng tri thức, kỹ năng tối thiểu đối với trình độ sơ cấp là 03 (ba) mô - đun đào tạo, với thời kì thực học tối thiểu là 300 giờ, được thực hiện từ 03 (ba) tháng đến dưới 01 (một) niên học.

Điều 5. yêu cầu năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp

1. tri thức:

a) Hiểu biết và có tri thức căn bản về các yêu cầu, tiêu chuẩn đối với từng công việc của nghề; áp dụng được một số tri thức nhất thiết khi thực hiện công việc và có thể tiếp chuyện học tập ở trình độ cao hơn;

b) Hiểu biết và có tri thức về an toàn, vệ sinh cần lao đối với công việc, vị trí làm việc và nơi làm việc.

2. Kỹ năng: Làm được các công việc đơn giản hoặc công việc có tính lặp lại của một nghề và các kỹ năng cần thiết khác tương hợp với nghề;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có khả năng tiếp nhận, biên chép và chuyển thông báo theo yêu cầu; biết được đề nghị, tiêu chuẩn, kết quả đối với công việc ở các vị trí làm việc xung quanh hoặc công việc có liên hệ; chịu nghĩa vụ đối với kết quả công việc, sản phẩm của mình.

Chương III

 

 

đề nghị, NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO; QUY TRÌNH XÂY DỰNG, biên soạn, thẩm định VÀ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP


Mục 1. NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO

Điều 6. đề nghị về chương trình, giáo trình đào tạo

1. đề nghị về chương trình đào tạo

a) Trong chương trình đào tạo, tên nghề phải được xác định cụ thể và có trong danh mục nghề, công việc của ngành, lĩnh vực sinh sản, kinh doanh, của doanh nghiệp, đơn vị sử dụng Lao động trên địa bàn hoặc có trong danh mục nghề thuộc hệ thống giáo dục nghề trình độ trung cấp, cao đẳng do cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương ban hành;

b) Nội dung chương trình đào tạo phải bảo đảm đạt được đích đào tạo trình độ sơ cấp theo quy định tại Khoản 1 và Điểm 1 Khoản 2 Điều 4 của Luật Giáo dục nghề nghiệp; quy định về khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề, các kỹ năng cấp thiết khác, yêu cầu năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp đối với từng nghề đào tạo và thích hợp với khung trình độ nhà nước, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;

c) Chương trình đào tạo phải xác định được số lượng và thời lượng của từng mô - đun ứng với phương thức đào tạo; thời gian học lý thuyết và thời kì học thực hành, tập sự;

d) Chương trình đào tạo bảo đảm tính khoa học, chuẩn xác, tính hệ thống, thực tế và phù hợp với kỹ thuật công nghệ trong sinh sản, dịch vụ; linh hoạt đáp ứng sự đổi thay của kỹ thuật công nghệ và thị trường Lao động. sử dụng từ ngữ nhất quán, dễ hiểu;

đ) Phân bổ thời kì chương trình và trình tự thực hiện các mô - đun để thực hành mục tiêu giáo dục nghề có hiệu quả;

e) Quy định được đề nghị tối thiểu về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, hàng ngũ thầy để triển khai thực hành chương trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng;

g) Đưa ra được phương pháp đánh giá kết quả học tập, xác định chừng độ đạt chuẩn đầu ra của các mô - đun và của chương trình đào tạo;

h) đảm bảo việc liên thông giữa các trình độ giáo dục nghề.

2. yêu cầu về giáo trình đào tạo

a) Tuân thủ mục tiêu và nội dung của các mô - đun trong chương trình đào tạo;

b) đảm bảo tính chính xác, tính hệ thống, tính sư phạm; đảm bảo sự cân đối, thích hợp giữa kênh chữ và kênh hình;

c) Nội dung kiến thức, kỹ năng phải bảo đảm mục tiêu của tiêu đề, tiểu tiêu đề/mục, tiểu mục trong bài/chương của mô - đun;

d) Mỗi bài, chương của giáo trình phải có câu hỏi, bài tập; từng giáo trình phải có danh mục tài liệu tham khảo; tài liệu tham khảo phải có độ tin cẩn và cội nguồn rõ ràng;

đ) mô tả ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu; dùng thuật ngữ nghề nghiệp phổ quát, nhất quán; các hình vẽ, bản vẽ minh họa phải làm minh bạch các kiến thức, kỹ năng;

e) đảm bảo thích hợp với các trang thiết bị, nguồn học liệu và công cụ dạy học khác.

Điều 7. Nội dung, cấu trúc của chương trình, giáo trình đào tạo

1. Nội dung và cấu trúc chương trình đào tạo trình độ sơ cấp ứng với mỗi nghề đào tạo phải đảm bảo các nội dung sau:

a) Tên nghề đào tạo; mã nghề;

b) Đối tượng tuyển sinh, đề nghị đầu vào;

c) miêu tả về khóa học và mục tiêu đào tạo;

d) Danh mục số lượng, thời lượng các mô - đun;

đ) Khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề, các kỹ năng cấp thiết khác, năng lực tự chủ và trách  nhiệm;

e) thời gian khóa học, bao gồm: tổng thời gian toàn khóa, thời gian thực học, thời gian học lý thuyết, thời gian thực hiện, thực tập, thời gian ôn, kiểm tra hoặc thi kết thúc mô - đun, khóa học; trong đó thời kì thực hành, tập sự tối thiểu chiếm từ 70% thời kì thực học.

g) Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp;

h) Phương pháp và thang điểm đánh giá;

i) chỉ dẫn dùng chương trình đào tạo.

2. Nội dung và cấu trúc của giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp ứng với mỗi nghề đào tạo phải bảo đảm các nội dung sau:

a) thông tin chung của giáo trình (tên mô - đun, tên nghề đào tạo, trình độ đào tạo; tuyên bố bản quyền; lời giới thiệu; mục lục;...);

b) Mã mô - đun, vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò; đích của giáo trình mô - đun;

c) Nội dung của giáo trình mô - đun; tên bài/chương; mã bài/chương; giới thiệu bài/chương; đích bài/chương; nội dung tri thức, kỹ năng của tiêu đề, tiểu tiêu đề/mục, tiểu mục trong bài/chương (gồm: tri thức, kỹ năng và quy trình, cách thức thực hành công việc; các bản vẽ, hình vẽ, bài tập, những điểm cần ghi nhớ);

d) yêu cầu về đánh giá kết quả học tập khi chấm dứt bài/chương và chấm dứt mô - đun.

Mục 2. QUY TRÌNH XÂY DỰNG, giám định, BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Điều 8. Quy trình và tổ chức xây dựng chương trình đào tạo

1. Quy trình xây dựng chương trình đào tạo

a) Bước 1: Khảo sát, xác định nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ sơ cấp, nhu cầu của người sử dụng Lao động đối với người tốt nghiệp trình độ sơ cấp theo từng nghề, xác định nghề đào tạo trình độ sơ cấp để xây dựng, chọn lựa chương trình đào tạo.

b) Bước 2: Thiết kế chương trình đào tạo:

- Xây dựng đề cương tổng hợp và đề cương chi tiết chương trình đào tạo trình độ sơ cấp;

- Nghiên cứu tiêu chuẩn kỹ năng nghề nhà nước của nghề hoặc phân tách nghề, phân tách công việc theo quy định về xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia (nếu tiêu chuẩn kỹ năng nghề nhà nước chưa được ban hành) để xác định chuẩn đầu ra và khối lượng kiến thức, kỹ năng, nội dung để đưa vào chương trình đào tạo;

- Xác định độ quan yếu của các kiến thức, kỹ năng được chọn lọc trong chương trình đào tạo trình độ sơ cấp theo các mức độ: bắt buộc phải học - Cần học - Nên học;

- Thiết kế cấu trúc chương trình đào tạo; đối chiếu, so sánh với các chương trình đào tạo cùng nghề, cùng trình độ của cơ sở đào tạo khác ở trong và ngoài nước để tham khảo, chọn lựa thiết kế cấu trúc chương trình đào tạo hợp;

- Xác định đề nghị, nội dung và phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học;

- Hội thảo, xin ý kiến chuyên gia về kết cấu chương trình đào tạo;

- Tổng hợp, hoàn chỉnh cấu trúc chương trình đào tạo.

c) Bước 3: soạn chương trình đào tạo theo nội dung và cấu trúc đã được xác định, trong đó cụ thể hóa từng mô - đun; điều kiện thực hành mô - đun; phương pháp và nội dung đánh giá.

d) Bước 4: Hoàn chỉnh dự thảo chương trình đào tạo

- Tổ chức hội thảo chuyên gia (gồm các chuyên gia kỹ thuật của doanh nghiệp, các nhà quản lý, nghiên cứu và giảng viên, càn của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, nghệ nhân và những người có tri thức, kinh nghiệm, am hiểu về nghề).

- Hoàn thiện dự thảo chương trình đào tạo.

đ) Bước 5: thẩm định và ban hành chương trình đào tạo

- Hoàn chỉnh hồ sơ và dự thảo chương trình đào tạo.

- Ban chủ nhiệm mỏng và bảo vệ chương trình đào tạo trước Hội đồng giám định chương trình đào tạo.

- Hội đồng giám định chương trình đào tạo họp, đánh giá để làm cứ trình cấp có thẩm quyền coi xét, duyệt y, ra quyết định ban hành chương trình đào tạo.

e) Bước 6: Đánh giá và cập nhật nội dung chương trình đào tạo.

2. Tổ chức xây dựng chương trình đào tạo

a) Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp giao cho các đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hành các Điểm a và e Khoản 1 Điều này và ra quyết định thành lập Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình đào tạo (dưới đây gọi là Ban chủ nhiệm) để thực hành các Điểm b, c, d và đ Khoản 1 của Điều này.

b) Ban chủ nhiệm có từ 5 đến 7 thành viên (tùy theo khối lượng công việc của từng chương trình đào tạo cần xây dựng); gồm các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, cán bộ khoa học kỹ thuật trong các doanh nghiệp; trong đó, có ít ra một phần ba thành viên là nhà giáo đang giảng dạy các nghề tương ứng. Ban chủ nhiệm có trưởng ban, phó trưởng ban, thư ký và các ủy viên.

- Tiêu chuẩn của thành viên Ban chủ nhiệm:

+ Có trình độ trung cấp trở lên;

+ Có ít ra 3 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc hoạt động sản xuất, kinh dinh trong lĩnh vực của nghề cần xây dựng chương trình;

- trách nhiệm, quyền hạn của Ban chủ nhiệm:

+ Tổ chức xây dựng chương trình đào tạo cho nghề được cắt cử theo các quy định của Thông tư này;

+ Ban chủ nhiệm có thể thành lập các tiểu ban giúp việc để thực hiện từng phần nhiệm vụ, công việc trong bổn phận xây dựng chương trình đào tạo;

+ Chịu bổn phận về nội dung, chất lượng của chương trình đào tạo đối với nghề được giao.

Điều 9. Quy trình thẩm định và ban hành chương trình đào tạo

1. Bước 1: Thành lập Hội đồng giám định chương trình đào tạo.

a) Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định thành lập Hội đồng giám định chương trình đào tạo (dưới đây gọi là Hội đồng thẩm định chương trình).

b) Hội đồng giám định chương trình có từ 5 đến 7 thành viên (tùy theo khối lượng công việc của từng chương trình đào tạo cần thẩm định) là các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, cán bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp. Hội đồng thẩm định phải có ít ra một thành viên là người của đơn vị sử dụng cần lao sau đào tạo và có ít ra một phần ba tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy trình độ đào tạo sơ cấp với nghề tương ứng. Trong đó có Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo cơ sở đào tạo, Phó chủ toạ, thư ký và các ủy viên.

c) Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng thẩm định chương trình

- Có trình độ cao đẳng trở lên;

- Có ít ra 5 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc hoạt động sinh sản, kinh dinh trong lĩnh vực của nghề cần thẩm định.

d) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng giám định chương trình:

- Hội đồng thẩm định là tổ chức tham vấn về chuyên môn giúp người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc thẩm định chương trình đào tạo.

- Nhận xét, đánh giá chất lượng chương trình đào tạo; chịu nghĩa vụ về chất lượng thẩm định; kiến nghị về việc duyệt chương trình đào tạo.

- Tổ chức thẩm định chương trình đào tạo và lập vắng kết quả thẩm định để làm căn cứ thông qua chương trình đào tạo.

đ) Nguyên tắc làm việc của hội đồng giám định chương trình:

- Hội đồng giám định chương trình làm việc dưới sự điều hành của chủ toạ hội đồng;

- Phiên họp của Hội đồng thẩm định chương trình chỉ hợp lệ khi có mặt tối thiểu 2/3 số thành viên Hội đồng, trong đó có chủ toạ, thư ký và các ủy viên phản biện; các thành viên vắng mặt phải có bản nhận xét, đánh giá về chương trình gửi Hội đồng trước ngày họp;

- Hội đồng thẩm định chương trình đàm đạo công khai, từng thành viên trong hội đồng có ý kiến phân tích, đánh giá đối với chương trình đào tạo; biểu quyết từng nội dung và kết luận theo phần đông (theo ý kiến của từ 2/3 thành viên Hội đồng trở lên);

- Cuộc họp của Hội đồng thẩm định chương trình phải được ghi thành biên bản chi tiết; trong đó có các ý kiến của từng thành viên và kết quả biểu quyết đối với từng nội dung kết luận của Hội đồng). Biên bản được các thành viên của Hội đồng dự họp tán đồng phê duyệt và cùng ký tên.

e) Hội đồng giám định chương trình có thể thành lập các tiểu ban giúp việc cho hội đồng để thẩm định một hoặc một số mô - đun trong chương trình đào tạo.

2. Bước 2: giám định chương trình đào tạo

a) Hội đồng thẩm định chương trình căn cứ vào các quy định hiện hành về chương trình đào tạo; đề nghị của nghề đào tạo theo khung trình độ nhà nước, tiêu chuẩn kỹ năng nghề nhà nước và mục tiêu, chuẩn đầu ra đã xác định để thẩm định chương trình đào tạo.

b) Hội đồng giám định chương trình phải kết luận rõ một trong các nội dung sau: thông qua chương trình đào tạo, không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc duyệt y chương trình đào tạo nhưng đề nghị phải chỉnh sửa, bổ sung và nêu nội dung cụ thể cần phải chỉnh sửa, bổ sung hoặc không thông qua chương trình đào tạo và nêu lý do không được ưng chuẩn.

3. Bước 3: vắng kết quả giám định

Chủ tịch Hội đồng giám định chương trình báo cáo kết quả thẩm định chương trình đào tạo, kèm theo biên bản họp hội đồng, hồ sơ giám định để người đứng đầu cơ sở đào tạo coi xét, quyết định ban hành.

4. Bước 4: Ban hành chương trình đào tạo

Người đứng đầu cơ sở đào tạo trình độ sơ cấp cứ kết quả thẩm định chương trình đào tạo của hội đồng thẩm định tự chủ, tự chịu trách nhiệm duyệt y và ban hành chương trình đào tạo trình độ sơ cấp để áp dụng cho cơ sở mình.

Điều 10. lựa chọn chương trình đào tạo; đánh giá, cập nhật chương trình đào tạo và công khai chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra

1. chọn lựa chương trình đào tạo

Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp có thể tuyển lựa chương trình đào tạo, nhưng phải tổ chức thẩm định theo quy định tại Điều 9 Thông tư này để duyệt áp dụng đối với cơ sở mình.

2. Đánh giá, cập nhật chương trình đào tạo

a) Ít nhất 3 năm một lần, người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp phải tổ chức đánh giá chương trình đào tạo về sự đáp ứng so với chuẩn đầu ra đã xác định và yêu cầu của người sử dụng cần lao và những đổi thay của công nghệ, kỹ thuật trong sinh sản đối với nghề đào tạo; những đổi thay trong quy định của quốc gia, của cơ sở đào tạo về chương trình đào tạo; sự thống nhất và gắn kết giữa nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, rà đánh giá, dự kiến tác động của việc thay đổi, cập nhật chương trình đào tạo.

b) Dự thảo những nội dung cần sửa đổi, cập nhật chương trình đào tạo và tổ chức thẩm định theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

c) Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp ban hành chương trình đào tạo cập nhật, bổ sung trên cơ sở đề xuất của Hội đồng giám định chương trình sau khi chương trình đào tạo được đánh giá theo quy định tại các Điểm a và b Khoản 2 Điều này.

3. Cơ sở đào tạo sơ cấp phải công khai chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra của từng chương trình đào tạo của cơ sở mình với người học nghề, gia đình họ khi tuyển sinh bằng hình thức niêm yết tại hội sở, cơ sở đào tạo, trong thông báo tuyển sinh hoặc trên Website của cơ sở đào tạo hoặc trên các phương tiện thông báo đại chúng. Cụ thể các nội dung cần công khai gồm:

a) Nội dung công khai về chương trình đào tạo: tên chương trình đào tạo, đối tượng tuyển sinh, thời gian tuyển sinh, thời kì đào tạo, địa điểm đào tạo; những kiến thức người học sẽ được trang bị, những kỹ năng được thực hiện; chứng chỉ sơ cấp; mức học phí phải nộp; các chính sách hỗ trợ (nếu có).

b) Nội dung công khai về chuẩn đầu ra gồm: những kiến thức, kỹ năng mà người học phải đạt được; những công việc của nghề hoặc vị trí việc làm mà người học có thể thực hiện được sau khi hoàn tất chương trình đào tạo sơ cấp.

Mục 3. QUY TRÌNH soạn, giám định, BAN HÀNH GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO

Điều 11. Quy trình soạn giáo trình đào tạo

1. Bước 1: Thành lập Tổ biên soạn giáo trình đào tạo

a) Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp ra quyết định thành lập Tổ soạn giáo trình đào tạo (sau đây gọi là Tổ biên soạn).

b) Thành phần Tổ biên soạn có từ 5 đến 7 thành viên, gồm Tổ trưởng, thư ký và các thành viên là ba, giảng sư, các chuyên gia, cán bộ quản lý có kinh nghiệm đối với nghề đào tạo.

c) Tiêu chuẩn đối với thành viên Tổ biên soạn: có trình độ trung cấp trở lên; có chí ít 3 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực của nghề cần soạn giáo trình.

d) Quyền hạn và trách nhiệm của Tổ soạn:

- Tổ soạn có thể thành lập các Nhóm để biên soạn giáo trình một số mô đun của nghề; Mỗi nhóm soạn có từ 3 đến 5 thành viên là giáo viên, giảng viên có kinh nghiệm giảng dạy đối với nghề biên soạn. Nhóm giúp Tổ soạn thực hành nhiệm vụ soạn giáo trình đối với nghề được giao;

- Quy định trách nhiệm của các nhóm biên soạn giáo trình đào tạo;

- Tổ chức chỉ dẫn phương pháp, quy trình tổ chức soạn giáo trình đào tạo cho thành viên các nhóm biên soạn;

- Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng của giáo trình; vắng trước Hội đồng thẩm định và hoàn thiện dự thảo theo góp ý của Hội đồng thẩm định.

2. Bước 2: Thiết kế cấu trúc giáo trình đào tạo

Tổ soạn tổ chức nghiên cứu chương trình đào tạo của nghề, chương trình chi tiết mô - đun; Thu thập, tham khảo các tài liệu có hệ trọng làm cứ thực hành nhiệm vụ biên soạn giáo trình. Cụ thể:

a) Xác định đích của tiêu đề, tiểu tiêu đề/mục, tiểu mục trong bài/chương của mô - đun;

b) Xác định kiến thức cốt lõi, đặc trưng; kết cấu, thể loại bài tập/sản phẩm để hình thành kỹ năng nhằm đạt được mục tiêu của tiêu đề, tiểu tiêu đề/mục, tiểu mục trong bài/chương của mô - đun;

c) Tổ chức hội thảo, xin quan điểm chuyên gia về cấu trúc của giáo trình đào tạo;

d) Tổng hợp, hoàn thiện các nội dung về cấu trúc của giáo trình đào tạo.

3. Bước 3: soạn giáo trình đào tạo

a) biên soạn nội dung chi tiết giáo trình mô - đun;

b) Hội thảo xin ý kiến chuyên gia (gồm các cha, giảng sư đang trực tiếp giảng dạy, cán bộ quản lý, nghiên cứu và chuyên gia của nghề đào tạo về nội dung của từng giáo trình mô - đun);

c) Tổng hợp, hoàn thiện giáo trình đào tạo sau khi có ý kiến chuyên gia.

4. Bước 4: tu chỉnh, biên tập, hoàn thiện dự thảo giáo trình đào tạo

a) tu chỉnh biên tập tổng thể giáo trình đào tạo;

b) Gửi xin ý kiến chuyên gia về giáo trình đào tạo, gồm kỹ sư chuyên ngành đang làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị, cơ quan trên địa bàn;

c) Hoàn thiện giáo trình đào tạo.

5. Bước 5: giám định và ban hành giáo trình đào tạo

a) Gửi bản dự thảo giáo trình tới Hội đồng thẩm định giáo trình kèm theo ít tóm lược quá trình biên soạn và những nội dung chủ chốt của giáo trình đào tạo;

b) Bảo vệ giáo trình trước cuộc họp Hội đồng thẩm định giáo trình;

c) Hoàn thiện giáo trình theo quan điểm góp ý của Hội đồng giám định giáo trình;

d) Trình người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp giáo trình đã được hoàn thiện (kèm theo thưa kết quả thẩm định của Hội đồng giám định giáo trình) để coi xét, quyết định ban hành giáo trình đào tạo.

6. Bước 6: Đánh giá và cập nhật nội dung giáo trình đào tạo.

Điều 12. Quy trình thẩm định và ban hành giáo trình đào tạo

a) Bước 1: Thành lập hội đồng thẩm định giáo trình

a) Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp ra quyết định thành lập Hội đồng giám định giáo trình đào tạo.

b) Hội đồng giám định có 5 đến 7 thành viên, gồm: chủ toạ hội đồng, Phó chủ toạ, thư ký và các ủy viên. Thành phần Hội đồng gồm các xuân đường, giảng sư, các chuyên gia, cán bộ quản lý có kinh nghiệm của nghề và được thành lập theo từng lĩnh vực chuyên môn của nghề, trong đó phải có ít ra một thành viên là người của đơn vị sử dụng Lao động sau đào tạo.

c) Tiêu chuẩn thành viên của Hội đồng thẩm định giáo trình là những người có trình độ cao đẳng trở lên; có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc hoạt động sinh sản, kinh  doanh trong lĩnh vực của nghề.

d) Hội đồng thẩm định có thể quyết định thành lập các tiểu ban và quy định nhiệm vụ, bổn phận các tiểu ban để giúp việc Hội đồng thực hành thẩm định một số giáo trình mô đun được giao của nghề. Mỗi tiểu ban giúp việc có từ 3 đến 5 thành viên là cha, giảng sư có kinh nghiệm trong giảng dạy mô đun tương ứng của nghề.

đ) Nhiệm vụ của Hội đồng giám định giáo trình: thẩm định giáo trình đào tạo do Tổ biên soạn dự thảo và ít Hội đồng; Trình thủ trưởng cơ sở đào tạo sơ cấp về kết quả giám định để làm cứ coi xét, quyết định ban hành giáo trình đào tạo.

2. Bước 2: Tổ chức thẩm định giáo trình

a) Hội đồng giám định cứ vào chương trình đào tạo, cứ các quy định hiện hành về giáo trình để giám định từng giáo trình đào tạo. Cụ thể:

- Tổ chức họp dưới sự điều hành của chủ toạ Hội đồng với sự có mặt của đầy đủ các thành viên Hội đồng theo nguyên tắc thảo luận công khai và từng thành viên trong hội đồng phải có ý kiến phân tích, đánh giá đối với giáo trình biên soạn; biểu quyết từng nội dung và đưa ra kết luận. Các quan điểm được hợp nhất đưa vào kết luận khi có ít ra 2/3 thành viên Hội đồng đồng ý.

- báo cáo kết quả giám định kèm theo biên bản họp thẩm định của Hội đồng (trong đó có quan điểm của từng thành viên, kết quả biểu quyết đối với từng kết luận và có chữ ký của các thành viên), để người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp coi xét, làm căn cứ quyết định thông qua giáo trình để đưa vào đào tạo.

b) Tổ biên soạn giáo trình đào tạo có trách nhiệm trả lời các câu hỏi của thành viên Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định.

c) Hội đồng giám định phải kết luận rõ theo các nội dung sau: Hội đồng phê chuẩn giáo trình đào tạo, không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc Hội đồng phê duyệt giáo trình đào tạo nhưng đề nghị phải chỉnh sửa, bổ sung và nêu nội dung cụ thể cần phải chỉnh sửa, bổ sung hoặc hội đồng không phê duyệt giáo trình đào tạo và nêu lý do không được phê duyệt.

3. Bước 3: vắng kết quả thẩm định

Chủ tịch hội đồng thẩm định bẩm kết quả giám định giáo trình đào tạo, kèm theo biên bản họp hội đồng và hồ sơ thẩm định để người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp xem xét, quyết định ban hành.

4. Bước 4: Ban hành giáo trình

Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp căn cứ kết quả giám định giáo trình đào tạo của Hội đồng giám định tự chủ, tự chịu trách nhiệm ưng chuẩn và ban hành giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp để ứng dụng cho cơ sở mình.

Điều 13. chọn lọc, cập nhật, đánh giá giáo trình đào tạo

1. chọn lựa giáo trình đào tạo

Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp có thể chọn lọc giáo trình đào tạo của cơ sở đào tạo khác, nhưng phải tổ chức giám định giáo trình đào tạo theo quy định tại Điều 12 Thông tư này để chuẩn y và ứng dụng.

2. Cập nhật, đánh giá giáo trình đào tạo

a) Ít nhất 3 năm một lần, người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp phải tổ chức đánh giá giáo trình đào tạo mà cơ sở mình đang tổ chức đào tạo.

b) Dự thảo những nội dung cần sửa đổi, cập nhật giáo trình đào tạo và tổ chức thẩm định giáo trình đào tạo theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

c) Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp ban hành giáo trình đào tạo cập nhật, bổ sung trên cơ sở đề xuất của Hội đồng giám định chương trình sau khi chương trình đào tạo được đánh giá theo quy định tại các Điểm a và b Khoản 2 Điều này.

Chương IV

 

 

TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP


Điều 14. Xác định chỉ tiêu, kế hoạch tuyển sinh và thông tin tuyển sinh

1. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh

Cơ sở đào tạo sơ cấp căn cứ quy mô tuyển sinh đã được quy định tại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp, giấy chứng thực đăng ký bổ sung hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp, tự chủ, tự chịu trách nhiệm xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ sơ cấp hàng năm của đơn vị mình.

2. Kế hoạch tuyển sinh

a) Trên cơ sở xác định chỉ tiêu tuyển sinh quy định tại Khoản 1 Điều này; cứ vào nhu cầu sử dụng Lao động của doanh nghiệp, người dùng Lao động, nhu cầu của người học và kết quả tuyển sinh đào tạo trong năm, trước ngày 31 tháng 10 hằng năm cơ sở đào tạo sơ cấp xây dựng kế hoạch tuyển sinh trình độ sơ cấp cho năm sau của cơ sở mình, gồm: số lượng, nghề đào tạo, đối tượng, thời kì, địa bàn tuyển sinh gửi Sở Lao động - Thương binh và từng lớp nơi tổ chức đào tạo và Bộ, ngành trực tiếp quản lý (nếu có).

b) Sở cần lao - Thương binh và tầng lớp tổng hợp kế hoạch tuyển sinh của các cơ sở đào tạo sơ cấp trên địa bàn; các Bộ, ngành tổng hợp kế hoạch tuyển sinh của các cơ sở đào tạo sơ cấp trực thuộc (nếu có) gửi Bộ cần lao - Thương binh và tầng lớp trước ngày 30 tháng 11 hằng năm.

3. thông tin tuyển sinh

Chậm nhất 03 (ba) tháng trước khi tổ chức tuyển sinh, cơ sở đào tạo sơ cấp công bố công khai: chỉ tiêu tuyển sinh của từng nghề; đối tượng tuyển sinh, khu vực tuyển sinh và hạn vận nhận hồ sơ đăng ký học; thời kì xét tuyển và căn cứ xét tuyển.

Điều 15. Đối tượng và hình thức tuyển sinh

1. Đối tượng tuyển sinh

Đối tượng tuyển sinh là người từ đủ 15 (mười lăm) tuổi trở lên, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học.

2. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển và được thực hiện nhiều lần trong năm.

Điều 16. Đăng ký học trình độ sơ cấp

1. Người học trình độ sơ cấp có thể đăng ký vào học tại một hoặc nhiều cơ sở đào tạo sơ cấp. Người học đăng ký học tại cơ sở đào tạo sơ cấp nào thì nộp hồ sơ đăng ký học tại cơ sở đó.

2. Thủ tục và hồ sơ đăng ký, xét tuyển, triệu tập thí sinh trúng tuyển học trình độ sơ cấp do người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp quy định.

3. Sau khi coi xét đủ điều kiện nhập học, bộ phận gánh vác đào tạo trình người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp ký quyết định công nhận người đến học là học sinh chính thức, xếp lớp học và cấp thẻ học viên cho từng người.

4. học trò nhập học phải được cơ sở đào tạo sơ cấp cung cấp đầy đủ các thông báo về mục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, bổn phận và quyền lợi của người học.

5. Các giấy tờ nhập học phải được xếp trong túi đựng hồ sơ của từng học sinh do bộ phận đào tạo của cơ sở đào tạo sơ cấp quản lý, lưu giữ.

Chương V

 

 

TỔ CHỨC thực hiện CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP


Điều 17. thời kì hoạt động đào tạo

1. thời gian hoạt động đào tạo tùy theo yêu cầu, tính chất của nghề đào tạo và tình hình thực tiễn của cơ sở đào tạo sơ cấp, người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp quy định cụ thể thời gian hoạt động đào tạo của cơ sở mình.

2. Đơn vị thời kì của hoạt động đào tạo

a) thời kì khóa học được tính theo năm học, tháng học và tuần.

b) Một giờ học thực hành hoặc học theo mô - đun là 60 phút, được tính bằng một giờ chuẩn. Một giờ học lý thuyết là 45 phút, được tính bằng một giờ chuẩn.

c) Một ngày học thực hiện, thực tập hoặc học theo mô - đun không quá 8 giờ chuẩn. Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ chuẩn.

d) Một tuần học theo mô - đun hoặc thực hiện không quá 40 (bốn mươi) giờ chuẩn. Một tuần học lý thuyết không quá 30 (ba mươi) giờ chuẩn.

3. Tùy theo số lượng người học, số lớp học cần tổ chức và điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo sơ cấp, người gánh vác đào tạo xếp đặt thời khóa biểu hàng ngày đối với từng lớp.

Điều 18. thời gian đào tạo và phân bổ thời kì đào tạo

1. thời kì đào tạo trình độ sơ cấp là thời gian tích lũy đủ số lượng mô - đun quy định cho từng chương trình đào tạo. Tùy theo điều kiện đào tạo của cơ sở đào tạo sơ cấp, người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp quy định thời gian tối đa đối với mỗi chương trình, nhưng không được vượt quá hai lần so với thời kì thiết kế của chương trình đó.

2. Tùy thuộc chương trình đào tạo, cơ sở đào tạo sơ cấp phân bổ thời gian và kế hoạch đào tạo đối với từng nghề; số lượng mô - đun tối đa, tối thiểu cần tích lũy cho từng kỳ học, đợt học nhưng phải đảm bảo các đề nghị sau:

a) thời gian thực học tối thiểu cho chương trình đào tạo là 10 (mười) tuần và tối đa là 42 (bốn hai) tuần. thời kì ôn, thẩm tra hoặc thi kết thúc khóa học tối thiểu là 01 (một) tuần và  tối đa 02 (hai) tuần.

b) Tổng thời kì các hoạt động chung tối thiểu cho chương trình đào tạo là 01 (một) tuần và tối đa là 02 (hai) tuần.

3. cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức, kỹ năng tối thiểu, đề nghị về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp được quy định trong chương trình đào tạo của từng nghề, người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp phân bổ số mô - đun cho từng kỳ học, đợt học.

Điều 19. thực hành và quản lý chương trình đào tạo

1. Xây dựng kế hoạch đào tạo

a) Kế hoạch đào tạo đối với khóa học: Kế hoạch phải thể hiện được các nội dung: đích đào tạo, số lượng mô - đun, tên từng mô - đun đào tạo; thời gian thực hành; thời kì kiểm tra, hoặc thi kết thúc khóa học; địa điểm thực hành.

b) Kế hoạch đào tạo đối với kỳ học hoặc đợt học: phải diễn tả được các nội dung: tên mô - đun đào tạo; thời kì thực hành, thời khắc bắt đầu, thời khắc chấm dứt; thời gian thẩm tra; xuân đường, người dạy và địa điểm thực hiện.

Đầu khóa học, cơ sở đào tạo sơ cấp phải thông báo cho người học về quy chế đào tạo; kế hoạch đào tạo của khóa học, kỳ học hoặc đợt học; nội dung chương trình đào tạo thắt và tự chọn cho cả khóa học, từng kỳ học hoặc đợt học; danh sách mô - đun sẽ được giảng dạy; lịch soát, thi, hình thức thẩm tra, thi chấm dứt hoặc xác nhận kết quả; quyền lợi và nghĩa vụ của người học.

2. đề nghị đối với tía giảng dạy

a) nghiêm phụ giảng dạy phải đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.

b) Cơ sở đào tạo sơ cấp phải bố trí đủ giáo viên giảng dạy hiệp từng nội dung trong chương trình đào tạo.

3. Tổ chức lớp học và địa điểm đào tạo

a) Tổ chức lớp

- Lớp học tri thức nghề, kỹ năng cấp thiết khác tối đa 35 người học. Lớp học tri thức nghề, kỹ năng cấp thiết khác dành cho người dân tộc thiểu số ít người, người khuyết tật tối đa 20 người học. Riêng lớp học tri thức nghề, kỹ năng cần thiết khác dành cho người mù tối đa 10 người học.

- Lớp học thực hành nghề hoặc học tích hợp tối đa 18 người học. Lớp học thực hiện nghề hoặc học tích hợp đối với người dân tộc thiểu số ít người, người khuyết tật, tối đa 10 người học. Riêng lớp học thực hiện nghề hoặc học tích hợp đối với người mù tối đa 8 người học.

- Mỗi lớp có một cha nội chủ nhiệm đảm đương lớp.

b) Địa điểm đào tạo

Địa điểm đào tạo được thực hành linh hoạt tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, nơi sinh sản, nhưng phải bảo đảm các điều kiện để dạy và học về mặt bằng, địa điểm học tri thức nghề; địa điểm học thực hành kỹ năng nghề; dụng cụ, thiết bị, nguyên nhiên nguyên liệu đào tạo,... theo yêu cầu của từng mô - đun, chương trình đào tạo.

4. Tổ chức giảng dạy

a) Khi bắt đầu khóa học, kỳ học hoặc đợt học và trước khi học từng mô - đun thân phụ thực hiện soát, đánh giá về kiến thức, kỹ năng nghề của từng người học; ý thức thái độ học tập của người học (đánh giá năng lực người học) để chuẩn bị nội dung, phương pháp giảng dạy hạp.

b) Chỉ tổ chức giảng dạy những tri thức, hướng dẫn thực hiện những kỹ năng nghề theo nội dung, yêu cầu của mô - đun mà người học chưa biết, chưa làm được hoặc chưa biết kỹ, đầy đủ, chưa làm được thuần thục. Tổ chức thẩm tra, đánh giá kết quả học tập mô - đun đã học và tổ chức giảng dạy mô - đun tiếp theo của chương trình đào tạo.

c) Trường hợp đào tạo bộc trực trình độ sơ cấp, khi chấm dứt kỳ học hoặc đợt học, người học làm mướn việc họ được dạy tại nơi ở, nơi làm việc hoặc tự ôn, luyện nội dung kiến  thức, thực hiện kỹ năng nghề đểchuẩn bị thẩm tra chấm dứt mô - đun đã học và học mô - đun, kỳ học hoặc đợt học tiếp theo.

Điều 20. Nghỉ học tạm bợ

1. Người học được nghỉ học tạm và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:

a) Được điều động đi làm nghĩa vụ quân sự, công an trách nhiệm, thanh niên xung phong;

b) Bị ốm đau hoặc tai nạn phải điều trị dài ngày, nhưng phải có giấy công nhận của bệnh viện hoặc cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền;

c) Trường hợp vì nhu cầu cá nhân, người học phải có đủ các điều kiện:

- Đã học chí ít một mô - đun hoặc một kỳ học, đợt học đối với chương trình đào tạo tại cơ sở đào tạo sơ cấp;

- Không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học quy định tại Điều 21 của Thông tư này.

2. Người học, khi muốn trở lại học tiếp tại cơ sở đào tạo sơ cấp, phải báo cho cơ sở đào tạo sơ cấp ít nhất 5 (năm) ngày làm việc trước khi bắt đầu kỳ học, đợt học mới.

3. Thủ tục nghỉ học nhất thời, được bảo lưu kết quả đã học và việc trở lại học tiếp do người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp quy định cụ thể và phải thông báo công khai tại cơ sở đào tạo sơ cấp.

Điều 21. Buộc thôi học, tự thôi học

1. Người học bị buộc thôi học trong quá trình học, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Bị kỷ luật ở mức buộc thôi học.

b) Đã hết thời gian đào tạo tối đa đối với chương trình đào tạo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư này.

2. Người học không thuộc diện bị buộc thôi học quy định tại Khoản 1 Điều này, thực hành đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định, nếu thuộc một trong các trường hợp sau được đề nghị người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp cho thôi học:

a) Người học trò tự xét thấy không còn khả năng hoàn thành chương trình đào tạo.

b) Vì lý do khác phải thôi học kèm theo minh chứng cụ thể và được người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp chấp thuận.

3. Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp quy định cụ thể về thủ tục, nghĩa vụ của cơ sở đào tạo, người học và quyết định việc buộc thôi học, tự thôi đối với người học.

4. Chậm nhất là một tháng sau khi người học có quyết định buộc thôi học hoặc tự thôi học, cơ sở đào tạo sơ cấp phải thông báo tới địa phương, nơi người học đăng ký hộ khẩu thường trú và đăng ký tạm trú (nếu có).

Điều 22. thay đổi cơ sở đào tạo sơ cấp

1. Trong thời kì học, do nhu cầu của bản thân và gia đình (gia đình thay đổi nơi ngụ, hoặc hoàn cảnh riêng của gia đình, bản thân), người học có thể được xem xét, chuyển đổi cơ sở đào tạo sơ cấp và công nhận kết quả đã học, nếu có đủ các điều kiện sau:

a) Người học phải có đơn yêu cầu thay đổi cơ sở đào tạo kèm theo hồ sơ xin theo quy định của cơ sở đào tạo sơ cấp nơi đến;

b) Cơ sở đào tạo sơ cấp, nơi người học sẽ chuyển đến có nghề đào tạo mà người học đang học;

c) Người học không đang trong thời gian bị kỷ luật hoặc thời kì bị coi xét kỷ luật;

d) Được sự đồng ý của cả hai cơ sở đào tạo sơ cấp nơi chuyển đi và nơi đến.

2. căn cứ chương trình đào tạo của hai cơ sở, người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp nơi người học xin chuyển đến có quyền quyết định việc học tập tiếp kiến và công nhận kết quả học tập trước đó của người học hoặc các mô - đun được chuyển đổi kết quả, số mô - đun phải học bổ sung.

Điều 23. Đánh giá, xác nhận kết quả học tập

1. Đánh giá kết quả học tập trong đào tạo trình độ sơ cấp được thực hành theo cách thức phối hợp chấm điểm rà đánh giá quá trình học và soát chấm dứt từng mô - đun. Điểm mô - đun bao gồm điểm rà đánh giá quá trình học (bao gồm điểm rà soát đánh giá liền và điểm thẩm tra đánh giá định kỳ) và điểm rà soát chấm dứt mô - đun.

2. Điểm đánh giá kết quả học tập của học trò theo thang điểm 10 (từ 1 đến 10), có tính đến hàng thập phân 1 con số.

3. Kết quả học tập được đánh giá theo số mô - đun được tích lũy. Người học học hết chương trình đào tạo trình độ sơ cấp nếu tích lũy đủ số mô - đun theo quy định, có đủ điều kiện thì được người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề cấp chứng chỉ sơ cấp.  Những mô - đun đã tích lũy được công nhận và không phải học lại khi học các chương trình đào tạo khác hoặc được bảo lưu để học liên thông lên trình độ cao hơn.

Chương VI

 

 

THI, rà soát, XÉT công nhận TỐT NGHIỆP


Điều 24. rà soát thẳng tắp và rà định kỳ

1. soát ngay và kiểm tra định kỳ

a) rà soát đánh giá liền tù tù được thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học của học sinh theo từng mô - đun cụ thể chuẩn y việc chấm điểm rà soát vấn đáp trong giờ học, kiểm tra viết với thời kì làm bài bằng hoặc dưới 30 phút, thẩm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm điểm bài tập và các hình thức soát đánh giá khác.

b) rà soát đánh giá định kỳ được thực hành tại thời khắc được quy định trong đề cương chi tiết của mô đun, có thể được thực hiện bằng bài kiểm tra viết có thời gian làm bài từ 30 đến 45 phút; làm bài thực hiện, tập sự và các hình thức soát, đánh giá khác.

2. Cách thức thực hành soát thường xuyên và thẩm tra định kỳ

a) soát đánh giá quá trình học do đay nghiến giảng dạy mô - đun thực hiện theo những đề nghị sau:

- Nội dung soát là những nội dung được quy định trong mô - đun đào tạo đã giảng dạy cho học trò;

- Nội dung cụ thể và hình thức kiểm tra thẳng thớm do ba tự quyết định;

- Nội dung và hình thức kiểm tra định kỳ được thực hiện theo quy định trong đề cương chi tiết mô - đun của chương trình đào tạo.

b) Các bài soát theo hình thức thẩm tra viết, tiểu luận, bài tập sau khi chấm phải trả lại cho học sinh ngay sau khi ban bố điểm thẩm tra.

3. Quy trình thẩm tra, số bài soát cho từng mô - đun cụ thể được thực hiện theo quy định của người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp, đảm bảo trong một mô - đun mỗi người học  có chí ít một điểm thẩm tra luôn, một điểm kiểm tra định kỳ.

4. học trò không dự rà soát nếu không có lý do chính đáng thì phải nhận điểm 0 (không) cho bài kiểm tra đó. Trường hợp có lý do chính đáng thì được phụ thân giảng dạy mô - đun tổ chức làm bài rà bổ sung.

Điều 25. rà soát chấm dứt mô - đun

1. Thể lệ soát kết thúc mô - đun

a) Điều kiện dự kiểm tra kết thúc mô - đun: Người học được dự rà soát chấm dứt mô - đun khi có đủ điều kiện sau:

- tham gia ít ra 70% thời gian lên lớp lý thuyết, 80% giờ thực hành, thực tập và các đề nghị của mô - đun được quy định trong đề cương chi tiết của mô - đun.

- Điểm làng nhàng chung các điểm soát đạt từ 5,0 điểm trở lên.

Trường hợp người học bị ốm trong quá trình học hoặc trong kỳ rà kết thúc mô - đun, phải viết đơn xin phép gửi cơ sở đào tạo sơ cấp trong kì hạn không quá một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường hoặc cơ quan y tế cấp xã trở lên nhưng phải bảo đảm dự lớp học đủ thời kì theo quy định tại điểm này.

b) Hình thức, thời kì soát

- Hình thức rà kết thúc mô - đun là thực hành bài soát kỹ năng tổng hợp, gồm tri thức và kỹ năng thực hiện một hoặc một số khâu công việc của nghề.

- thời gian làm bài soát kết thúc mô - đun đối với mỗi bài thẩm tra viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài kiểm tra đối với các hình thức rà soát khác hoặc thời kì làm bài soát của mô - đun có tính đặc thù của nghề đào tạo do người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp quyết định.

Hình thức rà, thời kì làm bài thẩm tra chấm dứt mô - đun phải được quy định trong đề cương chi tiết của mô - đun.

c) Ra đề kiểm tra và chấm điểm

- Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp tổ chức xây dựng, quản lý và dùng nhà băng đề soát kết thúc mô - đun. Đề soát phải hạp với nội dung mô - đun đã được quy định trong chương trình và phải được bốc thăm ngẫu nhiên từ nhà băng đề của cơ sở đào tạo sơ cấp. Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp duyệt đề trước khi sử dụng.

- Cách chấm và tính điểm kiểm tra

+ Mỗi bài thẩm tra kết thúc mô - đun phải do xuân đường chấm điểm và phải ký tên vào bài kiểm tra, phiếu chấm điểm, bảng tổng hợp điểm. Việc chấm điểm bài soát viết tự luận, chấm điểm vấn đáp, thực hiện phải thực hành trên phiếu chấm thi do người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp quy định.

+ Điểm kiểm tra là điểm làng nhàng cộng của các thầy giáo chấm. Trường hợp điểm của các thân phụ chấm đối với một bài rà có sự chênh lệch trên 1,0 điểm (theo thang điểm 10) thì phải tổ chức xem xét hoặc chấm lại. Trường hợp chấm lại vẫn không hợp nhất được điểm thì trưởng khoa hoặc trưởng bộ môn xem xét, quyết định chung cuộc về cho điểm đối với bài rà soát đó. Bài thẩm tra được chấm duyệt máy, phần mềm chuyên dụng và việc chấm phúc khảo do người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp quy định cụ thể và tổ chức thực hiện.

Đối với người học không đủ điều kiện dự rà soát hoặc vắng mặt buổi thẩm tra không có lý do chính đáng thì phải nhận điểm 0 cho lần soát đó; trường hợp có lý do chính đáng thì chưa tính điểm kiểm tra.

- Cách tính điểm mô - đun

+ Điểm mô - đun là điểm làng nhàng các điểm rà soát có trọng số 0,4 và điểm kiểm tra kết thúc mô - đun có trọng số 0,6.

+ Điểm nhàng nhàng các điểm rà là trung bình cộng của các điểm thẩm tra thẳng thớm, điểm soát định kỳ theo hệ số của từng loại điểm. Trong đó, điểm rà trực tính tính hệ số 1, điểm rà soát định kỳ tính hệ số 2.

d) Kết quả thẩm tra chấm dứt mô - đun; học và rà soát lại

- Người học đủ điều kiện dự thẩm tra sau mỗi lần học, được dự soát kết thúc mô - đun nhưng không quá 02 lần kiểm tra. Cụ thể:

+ học sinh được dự soát chấm dứt mô - đun lần thứ nhất, nếu điểm mô - đun đạt đề nghị thì không phải dự rà soát lần thứ hai; nếu điểm mô - đun chưa đạt yêu cầu thì phải dự thẩm tra thêm một lần nữa do cơ sở tổ chức.

+ học sinh vắng mặt ở lần thẩm tra nào mà không có lý do chính đáng thì vẫn tính số lần dự kiểm tra đó nhưng điểm số là 0; trường hợp có lý do chính đáng thì chưa tính số lần dự soát và được người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp bố trí dự thẩm tra.

- Học và soát lại:

học trò phải học và soát lại mô - đun chưa đạt yêu cầu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Không đủ điều kiện dự soát lần đầu;

+ Đã hết số lần (02 lần) dự soát kết thúc mô - đun, nhưng điểm mô - đun chưa đạt yêu cầu.

- học trò thuộc diện phải học và soát lại không được bảo lưu điểm, thời kì học tập của mô - đun lần học trước và phải bảo đảm các điều kiện dự soát được quy định tại Điểm a Khoản 1 của Điều này mới được dự rà chấm dứt mô - đun.

- Trường hợp không còn mô - đun do điều chỉnh chương trình thì người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp quyết định chọn mô - đun khác thay thế trên cơ sở hạp với đích của nghề đào tạo.

2. Cách thức tổ chức rà soát kết thúc mô - đun

a) Cơ sở đào tạo sơ cấp tổ chức phổ quát quy chế rà soát đối với học trò tham dự kỳ thẩm tra. Các phiên họp liên quan đến kỳ rà soát; việc tuyển lựa bốc thăm, bàn giao đề rà soát; bài rà soát; điểm thẩm tra phải được ghi lại bằng biên bản.

b) Lịch kiểm tra của kỳ rà soát chính phải được thông báo trước ngày rà ít nhất 02 tuần. Lịch soát của kỳ kiểm tra lại phải được thông tin trước ngày soát ít nhất 01 tuần. Trong kỳ rà soát, từng mô - đun được tổ chức rà riêng biệt, không bố trí rà soát ghép một số mô - đun trong cùng một buổi thẩm tra của một học sinh.

c) thời kì dành cho ôn kiểm tra mỗi mô - đun tỷ lệ thuận với số giờ của mô - đun đó và đảm bảo ít nhất là 1/2 ngày ôn thi cho 15 giờ thực học. bít tất các mô - đun phải bố trí càn chỉ dẫn ôn thẩm tra, đề cương ôn thi phải được công bố cho người học ngay khi bắt đầu tổ chức ôn rà soát.

d) Danh sách học sinh đủ điều kiện dự soát, không đủ điều kiện dự thẩm tra có nêu rõ lý do phải được công bố công khai trước ngày rà mô - đun ít nhất 05 ngày làm việc. Danh sách phòng soát, địa điểm soát phải được công khai trước ngày thẩm tra chấm dứt mô - đun từ 1 - 2 ngày làm việc.

đ) Điểm kiểm tra theo hình thức vấn đáp, thực hành, thực tập hoặc bảo vệ bẩm thực tập phải được ban bố cho học sinh biết ngay sau khi chấm. Đối với các hình thức soát khác  phải được công bố cho học sinh biết muộn nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp kết quả kiểm tra.

e) Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp quy định cụ thể về tổ chức rà, chấm dứt mô - đun ở cơ sở mình.

Điều 26. thẩm tra hoặc thi chấm dứt khóa học (dưới đây gọi là thi chấm dứt khóa học)

1. Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp có bổn phận quy định việc ra đề thi kết thúc khóa học; quy định thể lệ thi (thời gian, hình thức thi; thang điểm và cách tính điểm thi...); thành lập Hội đồng thi chấm dứt khóa học và chỉ đạo thực hành kỳ thi chấm dứt khóa học công khai, công bằng, đảm bảo chất lượng, đánh giá đúng kết quả học tập và đoàn luyện của người học.

2. Điều kiện để người học được dự thi chấm dứt khóa học:

a) Các điểm tổng kết môn học, mô - đun phải đạt từ 5,0 điểm trở lên;

b) Không trong thời kì đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại thời khắc tổ chức rà soát hoặc thi kết thúc khóa học.

3. Hình thức thi chấm dứt khóa học:

Thi kết thúc khóa học theo hình thức thực hành bài tập kỹ năng tổng hợp để thực hành các công việc đơn giản của nghề hoặc hoàn thiện một sản phẩm, dịch vụ.

4. Nhiệm vụ của Hội đồng thi chấm dứt khóa học:

a) duyệt danh sách học trò được dự thi chấm dứt khóa học và thông báo công khai trước kỳ thi 15 ngày;

b) Xây dựng đề, đáp án và quy trình chấm bài thi;

c) Tổ chức thi chấm dứt khóa học, xử lý các trường hợp vi phạm nội quy thi và công nhận tốt nghiệp;

d) Tổ chức chấm bài thi;

đ) Đề xuất việc xếp loại tốt nghiệp cho học trò sau khi kết thúc khóa học.

Điều 27. xác nhận tốt nghiệp đối với người học trình độ sơ cấp

1. Cách tính điểm tổng kết khóa học

Điểm tổng kết khóa học của người học trình độ sơ cấp được tính theo công thức sau:

 

 


Trong đó:

- ĐTKKH: Điểm tổng kết khóa học

- ĐiTKM: Điểm tổng kết mô - đun thứ i

- ĐT: Điểm thi kết thúc khóa học

- n: Số lượng các mô - đun đào tạo

2. Điều kiện được xác nhận tốt nghiệp

Người học trình độ sơ cấp được công nhận tốt nghiệp khi có điểm tổng kết khóa học được tính theo quy định tại khoản 1 của Điều này từ 5,0 trở lên.

3. Xếp loại tốt nghiệp

a) Việc xếp loại tốt nghiệp cho học sinh được căn cứ vào điểm tổng kết khóa học.

b) Các mức xếp loại tốt nghiệp được quy định như sau:

- Loại xuất sắc có điểm tổng kết khóa học từ 9,0 đến 10;

- Loại giỏi có tổng kết khóa học từ 8,0 đến dưới 9,0;

- Loại khá có điểm tổng kết khóa học từ 7,0 đến dưới 8,0;

- Loại làng nhàng khá có điểm tổng kết khóa học từ 6,0 đến dưới 7,0;

- Loại làng nhàng có điểm tổng kết khóa học từ 5,0 đến dưới 6,0.

c) Các mức xếp loại tốt nghiệp xuất sắc, giỏi, khá, nhàng nhàng khá của học trò sẽ bị giảm đi một mức nếu học sinh bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời kì học hoặc có một mô - đun trở lên trong khóa học phải thi lại, học lại (không tính mô - đun được tạm hoãn học hoặc được miễn trừ).

d) Mức xếp loại tốt nghiệp được ghi vào chứng chỉ sơ cấp và bảng tổng hợp kết quả học tập của học sinh.

4. công nhận tốt nghiệp

a) Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp cứ bẩm của hội đồng kiểm tra hoặc thi kết thúc khóa học ra quyết định xác nhận tốt nghiệp và công bố công khai tới người học.

b) Cơ sở đào tạo sơ cấp có trách nhiệm bẩm Sở cần lao - Thương binh và Xã hội nơi cơ sở đào tạo sơ cấp tổ chức đào tạo và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có) về kết quả xác nhận tốt nghiệp chậm nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ khi chấm dứt khóa học.

Chương VII

 

 

MẪU CHỨNG CHỈ SƠ CẤP; IN, QUẢN LÝ, CẤP PHÁT, THU HỒI, HỦY BỎ CHỨNG CHỈ SƠ CẤP


Điều 28. Mẫu chứng chỉ sơ cấp

1. Chứng chỉ sơ cấp, gồm hai mặt, có kích thước 19cm x 18cm.

2. Mặt trước có nền màu đỏ, có hình Quốc huy, các chữ in trên mặt trước có màu vàng; mặt sau nền màu trắng, hoa văn trống đồng màu vàng nhạt, các chữ in trên mặt sau có màu đen, riêng dòng chữ “CHỨNG CHỈ SƠ CẤP” màu đỏ, kiểu chữ Times New Roman, in hoa, đậm.

3. Nội dung cụ thể của mẫu chứng chỉ sơ cấp thực hành theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 29. Mẫu bản sao chứng chỉ sơ cấp

1. Mẫu bản sao chứng chỉ sơ cấp là mẫu chứng chỉ sơ cấp theo quy định tại Điều 28 Thông tư này, có thêm dòng chữ “BẢN SAO” màu đỏ, kiểu chữ Times New Roman, in hoa, không đậm.

2. Nội dung cụ thể của mẫu bản sao chứng chỉ sơ cấp thực hành theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 30. In, quản lý, cấp phát chứng chỉ sơ cấp

1. In, quản lý chứng chỉ sơ cấp

a) căn cứ mẫu chứng chỉ sơ cấp; mẫu bản sao chứng chỉ sơ cấp quy định tại các Điều 28 và 29 Thông tư này, cơ sở đào tạo sơ cần thiết kế hoặc lựa chọn mẫu phôi chứng chỉ sơ cấp, mẫu phôi bản sao chứng chỉ sơ cấp, kèm theo lô gô của cơ sở mình (nếu có).

b) Cơ sở đào tạo sơ cấp gửi công văn kèm theo mẫu phôi chứng chỉ sơ cấp, mẫu phôi bản sao chứng chỉ sơ cấp (mỗi loại 03 bản) về Sở Lao động - Thương binh và tầng lớp nơi cơ sở đào tạo sơ cấp có trụ sở chính đểđăng ký xác  nhận.

Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn của cơ sở đào tạo sơ cấp, kèm theo mẫu phôi chứng chỉ sơ cấp, mẫu phôi bản sao chứng chỉ sơ cấp, Sở cần lao - Thương binh và Xã hội phải xác nhận vào từng mẫu phôi chứng chỉ sơ cấp, mẫu phôi bản sao chứng chỉ sơ cấp. Trường hợp không công nhận, phải có văn bản gửi cơ sở đào tạo sơ cấp, nêu rõ lý do.

Quá kì hạn trên, Sở Lao động - Thương binh và từng lớp không xác nhận hoặc không có văn bản giải đáp, cơ sở đào tạo sơ cấp được quyền in, sử dụng chứng chỉ sơ cấp, bản sao chứng chỉ sơ cấp theo mẫu phôi đã gửi để đăng ký công nhận.

d) Mẫu phôi chứng chỉ sơ cấp, mẫu phôi bản sao chứng chỉ sơ cấp đã được công nhận được lưu giữ tại cơ sở đào tạo sơ cấp và Sở cần lao - Thương binh và Xã hội nơi cơ sở đào tạo sơ cấp có trụ sở chính để quản lý.

đ) Cơ sở đào tạo sơ cấp tổ chức in chứng chỉ sơ cấp, bản sao chứng chỉ sơ cấp theo mẫu phôi đã đăng ký công nhận quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này để sử dụng cấp cho người học.

2. Cấp phát chứng chỉ sơ cấp

a) Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp ký và cấp chứng chỉ sơ cấp cho từng người học được công nhận tốt nghiệp quy định tại Điều 27 Thông tư này.

b) Chứng chỉ sơ cấp chỉ cấp một lần, không cấp lại. Bản sao chứng chỉ sơ cấp được cấp theo đề nghị của người học.

c) Cơ sở đào tạo sơ cấp ghi vào sổ cấp chứng chỉ sơ cấp và sổ cấp bản sao chứng chỉ sơ cấp.

Điều 31. Thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ sơ cấp và bản sao chứng chỉ sơ cấp

1. Chứng chỉ sơ cấp và bản sao bị người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp thu hồi khi vi phạm một trong các trường hợp sau:

a) Phát hiện có ăn lận trong quá trình học tập dẫn đến méo mó kết quả công nhận tốt nghiệp.

b) Phát hiện có vi phạm về việc in, quản lý, cấp phát chứng chỉ sơ cấp và bản sao chứng chỉ sơ cấp;

c) Cấp cho người không đủ điều kiện; chứng chỉ sơ cấp và bản sao chứng chỉ sơ cấp do người không có thẩm quyền cấp; chứng chỉ sơ cấp bị tẩy xóa, tôn tạo;

d) Người được cấp chứng chỉ sơ cấp và bản sao chứng chỉ sơ cấp để cho người khác sử dụng chứng chỉ sơ cấp hoặc bản sao chứng chỉ sơ cấp của mình.

2. Người đứng đầu cơ sở hoạt động đào tạo sơ cấp xem xét ra quyết định hủy bỏ việc xác nhận tốt nghiệp và thu hồi chứng chỉ sơ cấp và bản sao chứng chỉ sơ cấp mà mình đã cấp. Trong trường hợp cần thiết, việc thu hồi chứng chỉ sơ cấp được thông báo rộng rãi trên các dụng cụ thông báo đại chúng.

Chương VIII

 

 

SỔ SÁCH, BIỂU MẪU QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VÀ CHẾ ĐỘ ít TRONG ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP


Điều 32. Sổ sách, biểu mẫu quản lý đào tạo

Sổ sách, biểu mẫu quản lý đào tạo sơ cấp ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:



1. Tiến độ đào tạo

Mẫu số 3.



2. Kế hoạch đay

Mẫu số 4.



3. Sổ lên lớp

Mẫu số 5.



4. Sổ tay càn

Mẫu số 6.



5. Kế hoạch đào tạo

Mẫu số 7.



6. Sổ cấp chứng chỉ sơ cấp

Mẫu số 8.



7. Sổ cấp bản sao chứng chỉ sơ cấp

Mẫu số 9.



8. Sổ quản lý học sinh

Mẫu số 10.



Điều 33. Chế độ thưa

1. Cơ sở đào tạo sơ cấp thực hiện bẩm Sở Lao động - Thương binh và từng lớp và Bộ, ngành trực tiếp quản lý (nếu có) về kết quả tuyển sinh, đào tạo sơ cấp định kỳ 6 tháng (trước ngày 30 tháng 6) và 01 năm (trước ngày 31 tháng 12) theo mẫu số 11 ban hành kèm  theo Thông tư này.

2. Sở Lao động - Thương binh và từng lớp tổng hợp kết quả thực hành tuyển sinh, đào tạo sơ cấp trên địa bàn; các Bộ, ngành tổng hợp kết quả thực hành tuyển sinh, đào tạo sơ cấp đối với các đơn vị trực thuộc (nếu có) và vắng định kỳ 6 tháng (trước ngày 31 tháng 7) và 01 năm (trước ngày 31 tháng 01 của năm liền kề) về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương IX

 

 

TỔ CHỨC thực hành


Điều 34. trách nhiệm Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Chủ trì và kết hợp với các cơ quan quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp của các Bộ ngành, địa phương chỉ đạo, chỉ dẫn thực hành các quy định về đào tạo trình độ sơ cấp.

2. Thanh tra, rà soát, tổng hợp bẩm việc thực hiện các quy định về đào tạo trình độ sơ cấp.

Điều 35. nghĩa vụ của Ủy ban dân chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương

1. Chỉ đạo, chỉ dẫn các cơ sở đào tạo sơ cấp trên địa bàn tổ chức thực hành đào tạo trình độ sơ cấp theo quy định.

2. Chỉ đạo, thẩm tra, tổng hợp báo cáo việc thực hiện đào tạo sơ cấp đối với các cơ sở đào tạo trình độ sơ cấp trên địa bàn theo quy định.

Điều 36. trách nhiệm của các Bộ, ngành có cơ sở đào tạo sơ cấp trực thuộc

1. Chỉ đạo, chỉ dẫn các cơ sở đào tạo sơ cấp trực thuộc tổ chức thực hành đào tạo trình độ sơ cấp.

2. Chỉ đạo, thẩm tra, tổng hợp báo cáo việc thực hiện đào tạo sơ cấp đối với các cơ sở đào tạo trình độ sơ cấp thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.

Điều 37. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2015.

2. Cơ sở đào tạo sơ cấp tuyển sinh, đào tạo trình độ sơ cấp nghề trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thì tiếp kiến tổ chức đào tạo cho đến khi kết thúc khóa học theo chương trình, quy định về đào tạo sơ cấp nghề.

3. Bãi bỏ Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ cần lao - Thương binh và từng lớp hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp và các quy định về dạy nghề trình độ sơ cấp trái với các quy định tại Thông tư này.

4. Các cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát hiện những điểm mới phát sinh, có nghĩa vụ phản chiếu kịp thời về Bộ cần lao - Thương binh và Xã hội để chỉ dẫn hoặc bổ sung, điều chỉnh cho hạp./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban bí thơ Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, tp trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thơ;
- Văn phòng chủ toạ nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát dân chúng vô thượng;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- ngân hàng Chính sách Xã hội;
- nhà băng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương chiến trường giang san Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục soát văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ LĐTBXH;
- Lưu: VT, TCDN.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Huỳnh Văn Tí


 
 

 

MẪU SỐ 1

CHỨNG CHỈ SƠ CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và tầng lớp)

 

MẪU SỐ 2

BẢN SAO CHỨNG CHỈ SƠ CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và từng lớp)


Mọi chi tiết về lớp học sơ cấp nghề và cấp chứng chỉ xin liên hệ

 

TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CTA

 

 

VPGD: Tòa nhà HH1C - Phòng 1226 - Bán Đảo Linh Đàm - TP.Hà Nội

 

Điện thoại : +84(4) 36419720 - Fax: +84(4) 36419719

 

 

Hotline: 0904.712.978 - 0963.500.911

 

 

Email: info@daotaonghiepvu.edu.vn - [email]daynghe.escvn@gmail.com[/email]

 

 

Tags :

THÔNG TIN

http://DaotaoNghiepvuXaydung.escvn.org là 1 website của Viện Đào tạo và Dạy nghề ESC - Nơi chia sẻ các kiến thức bổ ích về học nghiệp vụ xây dựng, những thông tin về các khóa học, các chương trình bồi dưỡng và cấp chứng chỉ nghiệp vụ xây dựng mới nhất. Mọi chi tiết xin liên hệ hotline: 0915.500.911

VIỆN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO & DẠY NGHỀ ESC VIỆT NAM là một doanh nghiệp chuyên hoạt động trong các lĩnh vực: Tư vấn, đào tạo, nâng cao năng lực và bồi dưỡng nghiệp vụ cho các nhà quản lý; Dịch vụ cung ứng nguồn nhân lực cao cấp
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ xây dựng tại ESC VN đã được Bộ Xây dựng phê chuẩn và cấp phép. Liên hệ hotline: 0915.500.911 để được tư vấn miễn phí 24/7

Các giảng viên tại ESC là các nhà quản trị, lãnh đạo cao cấp đến từ các Bộ chuyên ngành, doanh nghiệp, các giáo sư tại các trường Đại học hàng đầu của Việt Nam, sẽ mang đến cho bạn những khóa đào tạo nghiệp vụ xây dựng chất lượng tốt nhất

VIỆN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO & DẠY NGHỀ ESC
ĐC: 12 Linh Đàm - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội ĐT: (04) 36419720 - Hotline: 0915.500.911
TRUNG TÂM MIỀN BẮC:
Đ/C: 220 Thịnh Quang - Đống Đa - Hà Nội
Hotline: 0915.500.911
TRUNG TÂM MIỀN TRUNG:
Đ/C: 41 Lê Duẩn - Hải Châu - Đà Nẵng
Hotline: 0915.646.291
TRUNG TÂM MIỀN NAM
Đ/C:10 Đường 3/2 - P12 - Q10 - Hồ Chí Minh
Hotline: 0914.810.886

Chuyên mục nổi bật